Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

Trong quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, số thuế phải hoàn trả được thực hiện từng lần hoặc khấu trừ vào số thuế cần nộp của kỳ tiếp theo. Bên cạnh việc doanh nghiệp quan tâm tìm hiểu về dịch vụ hóa đơn điện tử, những vướng mắc liên quan đến hoàn thuế cũng khiến nhiều kế toán lúng túng. Khấu trừ thuế có gì khác so với hoàn thuế giá trị gia tăng? Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Câu trả lời sẽ được giải đáp thông qua bài viết sau đây.

1. Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

– Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng.

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

– Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

thuế GTGT

2. Điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng

Để được hoàn thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư;

– Có con dấu theo quy định pháp luật;

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp;

– Áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Lưu ý: nếu trên tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai đề nghị hoàn thuế thì doanh nghiệp không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo.

3. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 tại Điều 1, Khoản 17 thì hồ sơ hoàn thuế gồm những tài liệu sau:

– Văn bản hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính)

– Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế: Kế toán cần photo tất cả các tờ khai thuế GTGT hàng tháng và lập bảng kê tất cả các hóa đơn lớn hơn 20 triệu thanh toán qua ngân hàng 

Theo quy định mới, khi nào được tạm nộp thuế TNCN? 

Một số khó khăn khi DN sử dụng chữ ký số kê khai hóa đơn điện tử

4. Thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn trước – kiểm sau : 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, áp dụng đối với doanh nghiệp chấp hành tốt.

Kiểm trước – hoàn sau : 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, áp dụng đối với doanh nghiệp hoàn thuế lần đầu hoặc hoàn thuế lần 2 trở đi nhưng hồ sơ hoàn thuế lần đầu phát hiện có nhiều khuyết điểm.